Học ngữ pháp tiếng Đức: Haben và Sein
Học ngữ pháp tiếng Đức: Haben và Sein
Hai động từ quan trọng nhất trong tiếng Đức
Haben và sein trong tiếng đức là hai động từ vô cùng đặc biệt . Chúng vừa được sử dụng như động từ thường, vừa đóng vai trò như trợ động từ trong quá khứ . vậy chúng ta cùng nhau tìm hiểu về Haben và Sein trong từng trường hợp như thế nào.
Thứ nhất, Sử dụng như một động từ thường
Thì hiện tại:
Như trên bảng chia bên trên, động từ haben và sein được chia ở thì hiện tại. Trong đó:
-sein: mang nghĩa “thì, là ở” tương đương với “to be” trong tiếng Anh
- Trong cấu trúc với tính từ
Ví dụ: Du bist nett./ Du bist schön.
- Cấu trúc câu nói về tuổi, ngày và giờ.
Ví dụ: Er ist 13 Jahre alt.
Heute ist der 12. August.
Es ist 9 Uhr.
-haben: mang nghĩa:
- "Có” mang tính sở hữu
Beispiel: Er hat ein Auto.
- Trong 1 số mẫu câu cố định (học thuộc theo cụm danh động từ)
Beispiel: Ich habe Durst. / Ich habe Zeit.
Thì quá khứ viết:- Präteritum
sein: waren - đã là, đã ở…

- Trong cấu trúc với tính từ
Ví dụ: Du warst nett zu mir./ Du warst schön.
- Cấu trúc câu nói về tuổi, ngày và giờ.
Ví dụ: Er war 13 Jahre alt.
Gestern war der 12. August.
Es war 9 Uhr.
haben: hatten- đã có

- "Có” mang tính sở hữu
Beispiel: Er hatte ein Auto.
- Trong 1 số mẫu câu cố định (học thuộc theo cụm danh động từ)
Beispiel: Ich hatte Durst. / Ich hatte Zeit.
Thứ hai, Sử dụng như là trợ động từ trong thì quá khứ nói: (Perfekt)
Cấu trúc câu: S+ haben/sein + O + Pii(quá khứ phân từ 2)
(lúc này haben/sein mang nghĩa “đã” thể hiện hành động xẩy ra kết thúc trong quá khứ)
- Er hat ein Auto gekauft = Er hatte ein Auto. (Tôi đã có một cái Ô tô)
- Du bist nett zu mir geworden = Du warst nett zu mir. (Bạn đã rất tốt với tôi
80% SẼ ĐI KÈM HABEN VÀ CHỈ 20% ĐỘNG TỪ ĐI KÈM SEIN Ở quá khứ nói.
Ví dụ : Ich haben schon Hausaufgaben gemacht. ( tôi đã làm bài tập về nhà)
hoặc ich bin auf dem Sofa eingeschlafen. ( Tôi đã thiếp đi trên ghế sofa)
Vậy câu hỏi là : trường hợp nào động từ sẽ đi kèm Sein, trường hợp nào đi kèm Haben???
Chúng ta chỉ cần chỉ ra các trường hợp đi kèm “Sein”, phần còn lại sẽ đi kèm “Haben”.
Trường hợp sử dụng trợ động từ “sein”:
- Tất cả cá động từ chuyển động khi dùng ở thi quá khứ nói : gehen, fahren, laufen, kommen ... ich bin vor 3 Tagen schon nach Hanoi gekommen
- Tất cả các động từ thay đổi trạng thái : einschlafen, aufstehen, aufwachen, verschwinden, erscheinen, sterben,... ví du: Heute bin ich um 9 Uhr aufgestanden .
- Các trường hợp đặc biệt : passen, passieren, bleiben, sein ...
TRUNG TÂM TIẾNG ĐỨC NDF
Tầng 2, tòa nhà 285 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Hotline: 0947 090 888
Website: www.ndf.vn
FB: https://www.facebook.com/tiengduc/
Từ vựng: Mẫu câu chuẩn cho bài nói A1, A2
28/06/2016
Ngữ pháp: Số nhiều
16/06/2016
Ngữ pháp tiếng Đức: Tiền tố (Präfix)
16/06/2016
Ngữ pháp tiếng Đức: N-Deklination
16/06/2016
Ngữ pháp tiếng Đức: So sánh
16/06/2016
Ngữ pháp tiếng Đức: Giới từ
16/06/2016
Ngữ pháp: 6 thì trong tiếng Đức
03/06/2016Bạn đang tìm hiểu Học tiếng Đức & Du học Đức?
Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẵn lòng tư vấn và đưa ra phương án phù hợp nhất.
Đăng ký ngay